Bài đăng

Thuốc Lenvima 4mg

  Thuốc Lenvima 4mg   với hoạt chất lenvatinib được bộ y tế Việt Nam cấp phép phê chuẩn trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan HCC, trong các trường hợp không thể phẩu thuật cắt bỏ hoặc các phương pháp khác. Trong các trường hợp điều trị bằng thuốc đích Sorafenib thất bại cũng được các bác sĩ chỉ định điều trị thay thế bằng thuốc Lenvima (lenvatinib). Dược lực học Lenvatinib là một chất ức chế thụ thể tyrosine kinase (RTK), ức chế có chọn lọc các hoạt động kinase của các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, ngoài các con đường gây ung thư, các RTK liên quan bao gồm các thụ thể là yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu. Ngoài ra, lenvatinib có hoạt tính chống tăng sinh chọn lọc, trực tiếp trong các dòng tế bào gan phụ thuộc vào tín hiệu FGFR được kích hoạt, được cho là do lenvatinib ức chế tín hiệu FGFR. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lenvima 4mg Liều dùng Liều dùng thuốc Lenvima 4mg phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Liều dùng được sử dụng trên ...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Thông tin cơ bản về thuốc Avastin 100mg/4mL Thành phần chính: Bevacizumab 100mg/4mL Công dụng: Điều trị các nhóm tế bào ung thư biểu mô di căn của đại tràng hoặc trực tràng, ung thư vú tái phát hoặc di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tế bào thận và u tế bào thần kinh đệm ở người trưởng thành. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH – ĐỨC Số đăng ký: VN-15050-12 Đóng gói: Hộp 1 lọ x 4mL Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch Hướng dẫn sử dụng thuốc Avastin 100mg/4mL Liều dùng Liều dùng thuốc Avastin phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Tuy nhiên, liều khuyến cáo phụ thuộc vào sử dụng bằng đơn trị liệu hoặc kết hợp các thuốc trong từng trường hợp điều trị ung thư. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh ung thư và khối u ác tính theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều dùng chung: 10mg/kg cân nặng một lần mỗi 2 tuần hoặc 15mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần. Cách dùng t...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Thuốc Alfavir Tablet 25mg   sản xuất tại Incepta Pharmaceutical, Ltd – BĂNG LA ĐÉT, thành phần chính là Tenofovir alafenamid 25mg, được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành và trẻ vị thành niên từ 18 tuổi trở lên và có cân nặng tối thiểu là 35kg Thuốc Alfavir Tablet là thuốc với công dụng gì? Tác dụng Thuốc Alfavir 25mg chứa Tenofovir Alafenamide là loại hoạt chất làm ức chế mạnh sự sao chép ngược của enzym AND Polymerase của virus viêm gan B theo cơ chế tạo ra cơ chất giả. Vật liệu di truyền sau khi tạo được sẽ không có ý nghĩa vì đã bị sai khác về mặt di truyền, làm cho virus thế hệ sau không được tao ra, dẫn tới số lượng của virus viêm gan B không thể nhân lên ồ ạt và gây ra các triệu chứng bệnh lý về gan cho bệnh nhân. Tenofovir Alafenamide Fumarate được bào chế dưới dạng muối và dễ hấp thu được thông qua đường tiêu hóa, tiếp theo đó sẽ được vẫn chuyển đi vào gan rồi chuyển hóa thành dạng có tác dụng dược lí là Tenofovir. Thuốc Alfavir Tablet ...

Thuốc Megestrol Acetrat

Thuốc Megestrol acetate   là một progestin tổng hợp, có khả năng chống lại ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung. Estrogen kích thích sự phân chia tế bào để các mô phát triển đáp ứng với estrogen. Thông tin cơ bản về thuốc Megestrol Acetrat gồm Tên biệt dược: Megestrol Acetrat Thành phần hoạt chất chính: Megestrol Dạng bào chế thuốc: Viên nén Phân loại thuốc: Thuốc kê đơn Thuốc Megestrol Acetrat là thuốc gì? Thuốc Megestrol acetate là một progestin tổng hợp, có khả năng chống lại ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung. Estrogen kích thích sự phân chia tế bào để các mô phát triển đáp ứng với estrogen. Thuốc  Megestrol Acetrat chống chỉ định cho những trường hợp nào? Quá mẫn với megestrol acetat. Người mang thai. Người bệnh bị huyết khối tắc mạch ( xuất hiện cục máu đông làm tắc mạch máu)

Thuốc Trivastal 50 mg

  Thuốc Trivastal Retard 50mg  chứa hoạt chất Piribedil 50mg, là một thuốc kê đơn điều trị Parkinson. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các liệu pháp Dopamine, đặc biệt trên các dạng bệnh kèm chứng run.  Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị Parkinson. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau. Dược động học và dược lực học của Piribedil Dược lực học Piribedil là chất chủ vận dopamine, có tác dụng kích thích các thụ thể dopamine và các đường dẫn truyền dopamine lực ở não. Ở người, cơ chế tác động kích thích dopamine của Piribedil được chứng minh qua các nghiên cứu dược lý học lâm sàng. Qua điều trị với Piribedil, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận thuốc gây kích thích sinh điện ở vỏ não kiểu “dopamine lực”, ngay cả lúc thức cũng như lúc ngủ; thuốc có tác động lâm sàng trên các chức năng khác nhau được kiểm soát bởi dopamine. Mặt khác, Piribedil làm tăng lưu lượng máu ở đùi (sự hiện diện ...

Thuốc Keytruda 100mg/4mL

  Thuốc Keytruda 100mg/4mL  là thuốc có tác dụng điều trị các nhóm tế bào ung thư (phổi biểu mô,…), khối u ác tính đã di căn đến các bộ phận trong cơ thể và không thể cắt bỏ. Thuốc Keytruda có chứa thành phần chính Pembrolizumab hỗ trợ miễn dịch trong liệu trình điều trị ung thư. Hướng dẫn sử dụng thuốc Keytruda 100mg/4mL Liều dùng Liều dùng thuốc Keytruda phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Tuy nhiên, liều khuyến cáo được đưa ra ở hai nhóm đối tượng là người trưởng thành và trẻ em trên 2 tuổi. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh ung thư và khối u ác tính theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều dùng: Đối với người trưởng thành: Tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút với 200 mg thuốc mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính vượt mức cho phép hoặc sau 24 tháng mà bệnh nhân không tiến triển. Đối với trẻ em trên 2 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút với liều 2mg/kg (tối đa 200 mg) thuốc Keytruda mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển ...

Thuốc Ozempic 1 mg

Thuốc Ozempic 1 mg  chứa hoạt chất chính là Semaglutide bào chế dưới dạng dung dịch trong bút tiêm. Ozempic được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở đối tượng người trưởng thành không được kiểm soát đầy đủ, kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục đầy đủ. Thông tin cơ bản về thuốc Ozempic 1 mg bao gồm: ►  Thành phần chính của thuốc:  Semaglutide ►  Dạng bào chế thuốc:  Dung dịch tiêm bút, tiêm dưới da ►  Nhà sản xuất:  Novo Nordisk ►  Nước sản xuất:  Đan Mạch Thuốc Ozempic 1 mg có công dụng gì? Hoạt chất chính của thuốc Ozempic 1 mg là Semaglutide – chất tương tự GLP – 1, tác dụng như một chất chủ vận thụ thể GLP – 1 liên kết chọn lọc và kích thích thụ thể GLP – 1. Hormone GLP – 1 có các tác động trong điều hòa nồng độ glucose và sự thèm ăn. Cảm giác thèm ăn và hiệu ứng glucose được điều hòa trung gian đặc biệt thông qua những thụ thể GLP – 1 trong não và tuyến tụy. Semaglutide có tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách kích thí...